Các ống lỏng được bao quanh bởi sợi aramid và dầu mỡ cung cấp bảo vệ đặc biệt cho sợi. Ưu điểm chính | Cáp quang Single mode 4FO 4 core

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "THANHLYBANGTUGIARE.LAPTOPGIARE.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 0974.002.002

Cáp quang Single mode 4Fo hay còn gọi là Cáp 4 sợi, 4 Core, 4 lõi. Cáp quang 4Fo single mode là loại cáp quang rất phổ thông được ứng dụng rất nhiều trong việc kết nối mạng nội bộ, mạng FTTH để truyền dẫn tín hiệu, thông tin. Cáp được trang bị các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi  tổng hợp chịu lực nên cáp có độ bền chịu lực cao. Cáp quang 4 sợi là loại cáp quang sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, bên trong ống đệm lỏng chứa bốn sợi quang và được phủ đầy bằng lớp vật liệu nhầy, giúp giảm thiểu tối đa việc đứt, gẫy sợi quang cũng như hạn chế thấp nhất sự ảnh hưởng từ bên ngoài môi trường tới sợi quang. Đặc biệt, chất nhầy ở khoảng trống giữa sợi cáp và bề mặt trong của ống đệm là loại hợp chất đặc biệt có khả năng ngăn ngừa sự thâm nhập của nước. Cáp quang 4Fo hay còn gọi là dây thuê bao quang FTTH 4FO được sản xuất trong nước bởi các tập đoàn viễn thông lớn như Sacom, Vinacap,  Telvina, TFP, M3… có giá thành cạnh tranh.

Cáp quang Single mode là loại cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô nên cáp có đường kính nhỏ, gọn, nhẹ nhàng, rất dễ dàng trong vận chuyển , xử lý và lắp đặt.

iêu chuẩn kỹ thuật đối với Cáp quang Single mode 4Fo:

    Loại sợi: Single mode (đơn mode), chiết suất dạng bậc thang, sợi quang sản xuất theo tiêu chuẩn ITU – T G652.D.
    Đường kính trường mode ( mode field diameter ): Giá danh định của đường kính trường mode tại bước sóng 1310 nm nằm trong phạm vi từ 8,6 mm đến 9,5 mm, còn tại bước sóng 1550 nm là từ 9,6 mm đến 10,8 mm.
    Sai số của đường kính trường mode: Không vượt quá ±0,7 mm giá trịnh danh định.
    Sai số đồng tâm của đường kính trường mode: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mode đối đối với bước sóng 1310 nm là ±0,8 mm.
    Đường kính vỏ:
    Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi: 125 mm
    Sai số đường kính vỏ: không vượt quá ±1mm giá trị danh định



    Độ không tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa không vượt quá 2%.
    Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn điều kiện:
    1100nm < λc <1280 nm
    λcc < 1260 nm
    Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của Cáp quang đơn mốt 4Fo thỏa mãn các yêu cầu:
    Tại vùng bước sóng 1310 nm: < 0,40 dB / Km.
    Tại vùng bước sóng 1550 nm: < 0,30 dB / Km.
    Đặc tính suy hao ở bước sóng 1550 nm

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

Ứng dụng của Cáp quang Single mode 4Fo:

Cáp quang Single mode 4Fo có nhiều ưu điểm nổi bật so với cáp quang thông thường như:

    Dung lượng lớn: Có thể truyền đồng thời khoảng 240.000 cuộc đàm thoại cùng một lúc.
    Kích thước và trọng lượng nhỏ.
    Không bị nhiễu điện từ ( EMI ) hay nhiễu vô tuyến ( RFI ).
    Tính cách điện tốt.
    Tính bảo mật cao.
    Tính linh hoạt: Cáp quang Single mode 4Fo đều khả dụng với  hầu hết các dạnh thông tin thoại, video hay thông tin số.
    Khả năng mở rộng.
    Tính bền: Cáp quang Single mode 4 Core có độ bền cơ học cao, tính chống thấm nước tốt.

Với những ưu điểm nêu trên, Cáp quang Single mode được sử dụng phổ biến, rộng rãi như: Sử dụng trong nhà ( indoor ), ngoài  trời ( outdoor ), treo chịu lực.

Dây cáp quang 4 core single mode. Hay cáp quang đơn mốt 4Fo, 4 core, 4 lõi, 4 sợi quang FTTH. Sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời (indoor/outdoor) đường kính sợi quang 9/125um. Là sản phẩm thiết kế linh hoạt sử dụng cho cả ứng dụng ngoài trời lẫn trong nhà. Việc đi dây linh hoạt, không phải chuyển loại dây. Nên rất đa năng trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc ngoài trời (outdoor) đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp, hầm lò là lựa chọn lý tưởng cho phát triển hệ thống mạng LAN nội bộ. Các hãng sản xuất Dây cáp quang 4 core single mode. Chôn trực tiếp, cống kim loại, luồn cống, treo, treo kim loại chất lượng tốt, giá rẻ trên thị trường hiện nay như: Postef, Sacom, Telvina, Viettel, Vinacap, VNPT, ADSS, ống chặt, ống lỏng

Cáp quang Singlemode 2fo ống lỏng được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trong các hệ thống mạng FTTH; các hệ thống mạng lan quang hay hệ thống camera sử dụng đường truyền cáp quang.

Nếu như đối với loại cáp quang bọc chặt, sợi cáp khi kéo ngoài đường chịu tác động của môi trường. Thường thì, trời nắng sẽ làm cáp bị căng ra, làm tăng suy hao trên tuyến cáp; thì đối với cáp quang 2 sợi ống lỏng bạn hoàn toàn có thể yên tâm vì cáp được di chuyển tự do trong ống lỏng, ít chịu tác động của môi trường. Trong ống có chứa chất nhầy giúp cáp dễ dàng di chuyển; co dãn khi lớp vỏ ngoài chịu tác động lực.



Cáp quang 2Fo singlemode ống lỏng khá nhỏ gọn và linh hoạt trong thi công; sử dụng sợi quang single mode 9/125um; tiêu chuẩn sợi G652D, được đóng bobin gỗ chiều dài 2000m/cuộn; hoặc có thể dài hơn tùy đơn đặt hàng của khách.

Cáp quang 2 core có cấu trúc dạng hình số 8, có dây thép gia cường; sử dụng được cả trong nhà lẫn ngoài trời, cáp có thể dùng treo, kéo cống đều được.
Thông số kỹ thuật của Cáp quang 2fo ống lỏng

a. Lõi sợi quang (Core): Lõi sợi quang của cáp 2fo ống lỏng được Học bằng Silica và được bổ sung bằng Germanium. Cáp có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ
b. Lớp vỏ phản xạ (cladding): Lớp vỏ phản xạ của cáp được làm từ Silica; là phần bên ngoài bao bọc phần lõi cáp có tác dụng phản xạ ánh sáng trở lại lõi.
c. Lớp vỏ sơ cấp (Coating): được làm  bằng nhựa mềm, có đường kính 250 mm. Loại bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ cáp quang như kìm tuốt sợi quang. Lớp vỏ này có tác dụng bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và đảm bảo sợi không bị trầy xước.
d. Lớp vỏ bọc chặt (Tight buffer); Vỏ bọc chặt có đường kính (DTB) 900 mm hoặc 600 mm tùy hãng sản xuất hoặc theo yêu cầu đặt hàng của khách.

Cáp quang thuê bao 2 core được sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế, của các hãng Vinacap, Sacom, Telvina, TFP hay Postef… đều đạt chuẩn chất lượng và có sẵn kho tại Công ty chúng tôi.

Công ty chúng tôi là đơn vị phân phối chính hãng các loại cáp quang Singlemode tại thị trường Hà Nội với đầy đủ giấy tờ chứng minh xuất xứ cùng mức giá rẻ nhất thị trường.

Cáp quang thuê bao 4FO singlemode là loại cáp rất phổ thông được ứng dụng rất nhiều trong việc kết nối mạng nội bộ, mạng FTTH, cáp quang Singlemode 4 core/4FO là loại cáp quang sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, bên trong ống đệm chưa 4 sợi quang và được phủ đầy bằng lớp vật liệu nhầy, giúp giảm tối đa việc đứt, gãy sợi quang cũng như giảm thấp nhất sự ảnh hưởng từ bên ngoài tới sợi quang.

 Cấu tạo của cáp quang thuê bao 4FO single mode

    Tổng số sợi quang: 4 sợi
    Ống lỏng: Học bằng chất liệu PBT, các sợi quang được thả lỏng trong ống lỏng.
    Chất độn trong ống lỏng: Thixotrophic Jelly. Chống ẩm chống nước thâm nhập vào. Đảm bảo sợi quang làm việc trong môi trường nóng ẩm. Dầu chống ẩm không gây độc hại, không ảnh hưởng đến các thành phần khác trong cáp, không đông cứng ở nhiệt độ thấp, không cản trở sự di chuyển của sợi.
    Lớp sợi gia cường: Sợi kevlar gia cường có mức độ chịu lực siêu cao đảm bảo cho cáp chịu được lực căng.
    Dây treo: Gồm 1 sợi thép đường kính 1.0 mm +/- 0.01 mm hoặc 7 sợi thép đường kính 0.33 +/- 0.02 mm được bện vào nhau.
    Lớp vỏ bảo vệ: Học bằng nhựa HDPE màu đen, có khả năng chống tia cực tím.

Dây cáp quang treo 4 sợi quang còn có tên gọi khác là dây cáp quang treo 4FO dạng ống lỏng, là sợi truyền dẫn có khả năng truyền tải dữ liệu tốt với 4 sợi quang. Lớp vỏ bên ngoài bao bọc sợi quang được Học bằng nhựa HDPE vừa có khả năng chống tia cực tím vừa có thể uốn dẻo linh hoạt, chậm cháy và dễ dàng khi bọc. Cáp quang treo Singlemode 4FO còn được trang bị các sợi gia cường trung tâm đặt ở giữa cáp quang giúp sợi quang có thể chống chịu được sức căng thích hợp, sức kéo, va đập trong quá trình lắp đặt, thi công và vận chuyển, sự thay đổi thất thường của điều kiện thời tiết, môi trường bên ngoài. Xung quang các sợi quang được bọc chặt thành từng lớp bởi lớp sợi Aramid (Kevlar) có nhiệm vụ bảo vệ sợi cáp quang trước những tác động vật lý khi kéo cáp thi công.



Sở hữu ưu điểm nổi bật về khả năng truyền dẫn trong một khoảng cách xa, bất chấp trong mọi điều kiện thời tiết, môi trường nào vẫn hoạt động nhanh chóng, ổn định, cáp quang treo hình số 8 Singlemode được sử dụng thông dụng trong các dịch vụ mạng, hệ thống mạng LAN, hệ thống thông tin nội bộ, mạng truyền hình. Không chỉ vậy, loại cáp quang treo Singlemode 4 FO còn là loại cáp quang sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, bên trong ống đệm chứa 4 sợi quang và được phủ đầy bằng lớp vật liệu nhầy, giúp giảm tối đa việc đứt, gãy sợi quang cũng như giảm thấp nhất sự ảnh hưởng từ bên ngoài tới sợi quang.

Cáp quang 4FO sử dụng Chôn hoặc luồn ống chuyên dụng. ( Cáp tròn) SINGE MODE ( SM) samitel, Vcom, focal
(Nhằm đảm bảo chất lượng Cáp quang khi thi công, độ co giãn khi nhiệt độ tăng và độ ổn định khi truyền dẫn quang- chúng tôi chỉ cung cấp dòng cáp 4FO có đầy đủ ống đệm chặt và 2 gia cường dày 1.0-1.2mm theo quy chuẩn - Cáp quang cung cấp phải SX mới, tháng nào thì SX đúng tháng đó). Cam kết không cung cấp Cáp quang kém chất lượng, Cáp SX bị lỗi kỹ thuật và Cáp cũ thu hồi đã qua sử dụng hoặc cáp tồn kho của các nhà mạng Viettel, VNPT, FPT.
Chú ý : Trên thị trường có dòng cáp 1,2 core ( Gphone, Ephone)- giá rẻ hơn, cáp nhỏ, rất mỏng manh, đơn vị thi công hay gặp sự cố gập, đứt, gãy cáp, suy hao mạnh trong quá trình thi công. Để tránh phải xử lý sự cố trên các tuyến mới nên lựa chọn cáp một cách thông minh để đảm bảo tuyến cáp bền, chắc chắn theo thời gian.

Cáp quang Single mode 4Fo hay còn gọi là Cáp 4 sợi, 4 Core, 4 lõi. Cáp quang 4Fo single mode là loại cáp quang rất phổ thông được ứng dụng rất nhiều trong việc kết nối mạng nội bộ, mạng FTTH để truyền dẫn tín hiệu, thông tin. Cáp được trang bị các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi  tổng hợp chịu lực nên cáp có độ bền chịu lực cao. Cáp quang 4 sợi là loại cáp quang sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, bên trong ống đệm lỏng chứa bốn sợi quang và được phủ đầy bằng lớp vật liệu nhầy, giúp giảm thiểu tối đa việc đứt, gẫy sợi quang cũng như hạn chế thấp nhất sự ảnh hưởng từ bên ngoài môi trường tới sợi quang. Đặc biệt, chất nhầy ở khoảng trống giữa sợi cáp và bề mặt trong của ống đệm là loại hợp chất đặc biệt có khả năng ngăn ngừa sự thâm nhập của nước. Cáp quang 4Fo hay còn gọi là dây thuê bao quang FTTH 4FO được sản xuất trong nước bởi các tập đoàn viễn thông lớn như Sacom, Vinacap,  Telvina, TFP, M3… có giá thành cạnh tranh.

Cáp quang Single mode là loại cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô nên cáp có đường kính nhỏ, gọn, nhẹ nhàng, rất dễ dàng trong vận chuyển , xử lý và lắp đặt.

iêu chuẩn kỹ thuật đối với Cáp quang Single mode 4Fo:

    Loại sợi: Single mode (đơn mode), chiết suất dạng bậc thang, sợi quang sản xuất theo tiêu chuẩn ITU – T G652.D.
    Đường kính trường mode ( mode field diameter ): Giá danh định của đường kính trường mode tại bước sóng 1310 nm nằm trong phạm vi từ 8,6 mm đến 9,5 mm, còn tại bước sóng 1550 nm là từ 9,6 mm đến 10,8 mm.
    Sai số của đường kính trường mode: Không vượt quá ±0,7 mm giá trịnh danh định.
    Sai số đồng tâm của đường kính trường mode: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mode đối đối với bước sóng 1310 nm là ±0,8 mm.
    Đường kính vỏ:
    Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi: 125 mm
    Sai số của đường kính vỏ: không vượt quá ±1mm giá trị danh định
    Độ không tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa không vượt quá 2%.
    Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn điều kiện:
    1100nm < λc <1280 nm
    λcc < 1260 nm
    Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của Cáp quang đơn mốt 4Fo thỏa mãn các yêu cầu:
    Tại vùng bước sóng 1310 nm: < 0,40 dB / Km.
    Tại vùng bước sóng 1550 nm: < 0,30 dB / Km.
    Đặc tính suy hao ở bước sóng 1550 nm

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5mm đo tại bước sóng 1550

Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.
Muc in gia re Ngoài tên gọi mực in mã vạch, sản phẩm này còn được biết đến, Mực in có thể được phủ ở mặt trong hoặc mặt ngoài của cuộn mực. Tùy theo dòng máy in mã vạch sử dụng mà bạn sẽ chọn cho mình loại mực phù

1. Điểm giống nhau giữa hai loại dây cáp mạng cat5e và cat6

 Dây cáp mạng cat5e và dây cáp mạng cat6 là hai loại dây mạng được sử dụng phổ biến trong xã hội ngày nay với tốc độ lưu truyền dữ liệu tương đối tốt. Hai loại dây này được sử dụng nhiều đối với hệ thống mạng LAN văn phòng cũng như hệ thống camera IP, bạn có thể nhìn thấy nó ở mọi nơi có kết nối mạng. Về đặc điểm cấu tạo, hai loại dây cat5e và cat6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau được bao bọc trong lớp vỏ nhựa màu trắng hoặc màu xanh, một số có màu khác nhưng khá ít. Tuy nhiên, giữa hai loại này có sự khác biệt khá lớn? Vậy sự khác biệt đó là gì?
 
 2: Sự khác biệt cơ bản nhất của cat5e và cat6

Những điểm khác biệt cơ bản nhất của hai loại dây cáp mạng này là cấu trúc bên trong cáp, tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu và giá thành trên thị trường hiện nay.

Thứ nhất, về tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu. Đối với những loại dây cáp mạng cat5e, loại dây này có tốc độ là 10/100 Mbps Ethernet , có hỗ trợ thêm ứng dụng tốc độ 1000Mbps thì đối với loại cáp mạng cat6,  tốc độ truyền dẫn tín hiệu của loại cáp này cho ứng dụng Gigabit Ethernet tức tín hiệu 100/1000 hay 1000Mbps với khoảng cách ngắn. Như vậy, điểm khác biệt đầu tiên của hai loại dây cáp này đó là việc dẫn truyền tốc độ trong môi trường không gian có sự chênh lệch khá lớn.

Về tần số hoạt động: cat6 có tần số lớn gấp đôi cat5e. Loại dây mạng cat5e có tần số là 100 MHz, trong khi đó, tần số của cat6 là 250 MHz.

Về khả năng hoạt động: đối với loại dây mạng cat5e, ít nhiễu chéo (cross talk) so với cat5 nhưng không tốt bằng cat6. Trong khi đó, đối với loại dây mạng cat6, chống nhiễu chéo tốt, tỉ lệ tín hiệu nhiều cao.
 



Về khoảng cách làm việc tốt nhất: đối với loại dây cat5e là 100m, còn đối với cat6 là 70 – 90m.

Về kích thước lõi: đối với dây mạng cat5e là 24 AWG, cat6 là 23 AWG. Dây cáp mạng cat5e không có lõi chứ thập và dây cáp mạng cat6 có lõi chữ thập. Lõi chứ thập mà có thể giảm nhiễu chéo và cho phép truyền dữ liệu tốt hơn.

Thông thường, cáp mạng cat5e sẽ có màu trắng và cat6 có màu xanh. Được đóng trong thùng cattong chắc chắn và có độ dài box là chuẩn 305m tương đương 1000 feet.

Chính vì có sự khác nhau về tốc độ truyền dẫn và các đặc điểm trên dẫn đến hai loại dây mạng này có sự khác nhau về môi trường sử dụng: đối với loại dây mạng cat5e được dùng nhiều trong hệ thống mạng như văn phòng, phạm vi nhỏ hơn. Còn cáp cat6 được dùng trong môi trường có đòi hỏi về đường truyền cao hơn, cần phải đảm bảo về tính ổn định và không bị tắc nghẽn, quá tải như trong các hệ thống sever, các máy móc sử dụng mạng tốc độ cao, các hệ thống ở ngân hàng, bệnh viện, trường học, khu nhà xưởng….

 Thứ hai, về giá thành sản phẩm: trên thị trường hiện nay, thông thường loại dây cáp mạng cat5e sẽ rẻ hơn loại dây mạng cat6. – Cũng đúng thôi, vì đặc điểm cấu tạo Cáp cat6 có lõi đồng to hơn, thêm cả lõi chữ thập phân tách giảm nhiễu. Chính vì vậy, việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với bản thân người sử dụng và môi trường làm việc cũng là một vấn đề đặt ra cho mỗi người.
3. Nên chọn mua loại cáp nào?

Cả hai loại dây này đều được đánh giá cao trong quá trình sử dụng trên thị trường. Đối với loại dây mạng cat5e có chất lượng chạy khá tốt và ổn định, được hỗ trợ chạy tốc độ 1Gb nên trong các loại trường hợp sử dụng hệ thống mạng thông thường như văn phòng, nhà ở, khu chung cư, các hệ thống mạng không cần đến đường truyền tốc độ cao.., người tiêu dùng vẫn chọn loại dây cáp mạng này. Hơn nữa,cáp cat5e sẽ đem lại cho bạn một khoản tiết kiệm khá nhiều mà các hoạt động của cáp vẫn có thể đáp ứng tốt với yêu cầu của hệ thống mạng đặt ra.

Còn đối với những công việc cần có đường truyền mạng tốc độ cao và chất lượng đảm bảo thì nên chọn dây mạng cat6 vì sẽ đem lại hiệu quả công việc cao hơn cho người sử dụng.

Hai loại dây cáp mạng cat5e và cat6 hiện nay được sử dụng rất nhiều trong hệ thống mạng trong các văn phòng, tòa nhà với khả năng truyền dẫn tín hiệu tốt, ổn định. Việc lựa chọn loại dây cáp mạng phù hợp với điều kiện làm việc, môi trường và kinh tế của bản thân người sử dụng khá quan trọng. Để giải đáp những thắc mắc này, Hãy nhanh tay liên hệ với công ty Cổ Phần Viễn Thông Xanh Việt Nam của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ – đây là địa điểm hứa hẹn mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất với giá



 Hai trong những loại cáp mạng thông dụng nhất hiện nay là cáp mạng CAT6 và CAT5e. Tuy vậy nhưng nhiều người sử dụng Internet vẫn không nắm rõ được loại cáp mạng này là như thế nào. Để hiểu được loại cáp mạng mà bạn đang sử dụng chúng có đặc điểm gì và vì sao lại chọn chúng sử dụng, hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này để biết đến cáp mạng CAT6 là gì? Khác gì so với Cáp mạng CAT5e nhé!

Cáp mạng CAT6 là gì?

Dây cáp mạng CAT6 hay cáp mạng CAT6 là loại dây cáp được phát triển từ dây cáp CAT5e. Với nhiều cải tiến mới về tốc độ truyền tải so với thế hệ tiền nhiệm. Tốc độ hoạt động của cáp mạng Cat6 là 10 Gigabit/giây ở băng thông 250Mhz với khoảng cách từ 70m-100m.

Cấu tạo của Cáp mạng CAT6 là lõi nhựa chữ thập phân tách 4 đôi dây, với đường kính lớn và được trang bị các lớp bọc bạc và bọc bạc chống nhiễu khiến cho khả năng truyền tải tín hiệu tốt hơn.

Vì có tác dụng giảm nhiễu nên tín hiệu khi sử dụng mạng CAT6 sẽ được truyền xa hơn so với cáp mạng cũ.

Cáp mạng CAT6 được sản xuất với các tiêu chuẩn hiện đại nhất hiện nay và với sự đa dạng về chủng loại cũng như các hãng uy tín chất lượng nên đây là giải pháp để thay thế dây cáp mạng CAT5e.

 Cáp mạng CAT6 hoạt động như thế nào?

Cáp mạng AMP Cat6 hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu chuẩn Gigabit Ethernet. Với tốc độ là 1 gigabit/giây và loại cáp mạng này sử dụng kết nối Ethernet 10 Gigabit nhưng với một khoảng cách hạn chế.

Cáp mạng AMP Cat6 có bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau cô lập và có tác dụng giảm nhiễm chéo. Mỗi đôi dây đó đã giúp việc truyền tín hiệu được cao hơn và đạt năng suất tuyệt đối.

Một số đặc điểm khác về loại cáp mạng này là: Cấu tạo của cáp mạng AMP Cat6 phía đầu nối giống như thế hệ cáp mạng CAT5e trước đây là chuẩn RJ-45. Ngoài ra phiên bản nâng cấp của Cat6 đã được đưa vào sử dụng với tốc độ hỗ trợ lên đến 10Gbps, nó có tên gọi là CAT6a.

 So sánh cáp mạng CAT6 với cáp mạng CAT6A

Cáp mạng CAT6a là loại cáp mạng nâng cấp của CAT6. Vậy người kế nhiệm này có điều gì khác so với cáp mạng CAT6?

Bạn nên biết tạo ra CAT6A là giúp cải thiện hiệu suất của cáp mạng CAT6 nên có thể truyền truyền dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên một cáp đơn đến 328 feet (thông thường là 164 feet cho một cáp đơn). Như vậy có nghĩa là tăng lên gấp đôi so với CAT 6. Mặc dù chúng có cấu tạo dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ45. Vì cho hiệu năng cao hơn nên giá thành của cáp CAT 6A cao hơn so với cáp mạng CAT 6.

Nếu như cáp mạng CAT6a là phiên bản cải tiến của CAT6 thì CAT6 chính là phiên bản cải tiến của CAT5e. Vậy ta tiếp tục đến với so sánh giữa cáp mạng CAT6 với cáp mạng CAT5e xem chúng có những gì khác biệt để biết nên lựa chọn loại cáp nào cho phù hợp nhất. Và rõ hơn các bạn hãy đến với các thông số trong bảng so sánh sau:

 Những hạn chế của cáp mạng CAT6

- Bị giới hạn ở mức tối đa với chiều dài là 328 feet cho tốc độ kết nối như những loại cáp mạng xoắn đôi khác.

- Khoảng cách làm việc ngắn chỉ đạt 70-90m.

- Cáp mạng CAT6 chi phí cao hơn CAT5e. Trên thực tế nó có tốc độ và ưu điểm mạnh hơn CAT5e, song người mua vẫn lựa chọn CAT5e và cần phải thay thế để hỗ trợ 10 Gigabit được tốt hơn.

Hi vọng qua bài viết này, bạn biết được cáp mạng CAT6 là gì? Và chúng khác gì so với Cáp mạng CAT5e? Điều này giúp cho bạn nắm rõ cấu tạo, ưu điểm lợi ích mà loại cáp đó mang đến cho bạn trong việc truyền tải thông tin, dữ liệu mạng. Hiện cáp CAT6 đang rất ưu thế, được dần thay thế cho CAT5e, nên bạn cần cân nhắc trước khi mua. Như vậy sẽ không làm tốn chi phí hay thời gian nâng cấp dây cáp lên nữa.



Có thể người dùng đã quá quen với những tên gọi như cáp mạng AMP Cat6 hay một số cái tên như cáp UTP, FTP, cáp mạng LAN hay cáp mạng điện thoại… nhưng chưa thực sự hiểu chúng chính xác là gi? Trong viễn thông ngày nay, việc truyền dẫn chủ yếu sử dụng đến các dòng cáp này, độ bền cao, hiệu quả truyền dẫn tốt. Bài viết sau chúng tôi sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu cụ thể về từng phân loại cáp để bạn có sự lựa chọn đúng đắn nhất khi có nhu cầu sử dụng.

Cái nhìn khái quát nhất về cáp mạng AMP Cat6

Cáp mạng AMP Cat6 là một trong những phân khúc sản phẩm được khá nhiều người dùng tin tưởng và sử dụng. Hiện nay, sử dụng cáp mạng cat6 là chủ yếu và nếu đem so sánh với các dòng cáp cùng hãng như cáp mạng AMP Cat5e thì loại cáp này mang lại hiệu quả công việc truyền dẫn tốt hơn, ổn định hơn. Cấu tạo của cáp cat6 được sản xuất từ 4 cặp đôi dây đồng được xoắn lại. Đây cũng là đặc điểm nổi bật trong thiết kế của dòng cáp này so với các loại cáp khác với thiết kế loại lõi hình chữ thập chạy dài theo chiều dây. Dạng lõi chữ thập tạo nên tính năng của từng cặp đồng riêng rẽ, hạn chế tối đa việc truyền dẫn bị nhiễu chéo, đảm bảo quá trình truyền tải dữ liệu ổn định hơn. Đặc biệt trong cấu trúc của cáp ccat6 còn có thêm băng thông 250 MHz hơn gấp đôi so với Cat. 5e (100 MHz) và có thể hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet

Có thể nói dòng cáp mạng AMP cat6A có nhiều đặc điểm vượt trội hơn và cải thiện một vài nhược điểm của dòng cat6 trước đó. Nhà sản xuất đã trang bị thêm phần vỏ bọc màng giáp bên ngoài hay một số loại có phần vỏ là nhựa cáp. Thường thiết kế vỏ cáp loại này khá dày dặn, là giải pháp tuyệt vời để hạn chế được nhiều tình trạng bị nhiễu từ do tác động của môi trường ngoài. Cấu tạo máy còn được sản xuất với tính năng của dòng Với băng thông 500 MHz gấp đôi so với Cat6, Cat6A cung cấp hiệu suất tốt hơn và hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet lên đến khoảng cách 100 m.

Trong các chức năng cũng như phân loại cáp thì được chia ra thành cáp mạng UTP và cáp STP. UTP là dòng cáp không có khả năng chống nhiễu. Loại cáp này được bán rộng rãi trên thị trường với giá thành khá rẻ nên được đông đảo khách hàng lựa chọn. Loại thứ 2 là dòng STP có tính năng chống nhiễu. Lõi cáp được xoắn đôi một, được dùng chủ yếu trong hệ thống truyền dẫn Ethernet. Trong dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu – STP được chia ra làm hai dòng đó là FTP và SFTP

Hình Ảnh